Hỗ trợ hoạt động xuất khẩu tới 79 quốc gia và vùng lãnh thổ
Cấp 1.366 bộ Giấy chứng nhận (1.361 bộ cấp mới và 5 bộ cấp lại) về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và công đoạn gia công, chế biến tại Việt Nam cho 209 công ty với tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu khoảng 320,16 triệu USD sang 79 quốc gia, vùng lãnh thổ, bao gồm: Hoa Kỳ (349 bộ), Nhật Bản (151 bộ), Trung Quốc (108 bộ), Ấn Độ (64 bộ), Liên bang Nga (54 bộ), Canada (50 bộ), Vương quốc Anh (41 bộ), Bangladesh (38 bộ)...
So với tháng 08/2026 (1.174 bộ, 225 công ty), số bộ Giấy chứng nhận tăng 16,4% trong khi số công ty giảm còn 209; trị giá hàng hoá được chứng nhận tăng 31,4% (từ 243,67 triệu USD).
Phân bổ trị giá hàng hoá được VCCI cấp Giấy chứng nhận trong tháng 09/2026
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhận hàng lớn nhất về trị giá với 146,99 triệu USD, gấp hơn hai lần tháng 08/2026 và chiếm khoảng 45,9% tổng trị giá hàng hoá được chứng nhận trong tháng. Tiếp theo là Vương quốc Anh, Bỉ, Nhật Bản và Liên bang Nga.
Về nhóm hàng, thiết bị điện và điện tử (124,82 triệu USD) vượt lên đứng đầu, sát nhóm vật liệu xây dựng và kim loại cơ bản (116,94 triệu USD). Các nhóm thuỷ sản, thực phẩm chế biến và trái cây duy trì đóng góp ổn định, cho thấy phạm vi ngành hàng mà VCCI đồng hành trải đều giữa nhóm công nghiệp và nhóm nông – thuỷ sản.
Cách xác định tình huống của lô hàng và kiểm tra hồ sơ trước khi nộp
Nội dung chứng nhận tại Ô số 9 của Giấy chứng nhận theo mẫu VCCI không phải đoạn văn viết tự do. Mỗi lô hàng dùng một mẫu câu tiếng Anh bắt buộc, chọn theo hành trình thực tế của hàng hoá. Cẩm nang gồm hai phần: nhận diện tình huống của lô hàng để chọn đúng mẫu câu và hồ sơ đi kèm, sau đó kiểm tra ba điểm trước khi nộp.
Áp dụng khi hàng không qua gia công, chế biến làm thay đổi bản chất. Với hàng tạm nhập tái xuất nguyên trạng, tên hàng trên tờ khai xuất khẩu không được có đuôi "#&VN"; phải sửa thành "#&KXĐ" hoặc ký hiệu phù hợp, nếu không hồ sơ bị từ chối.
Phải liệt kê rõ từng công đoạn đã thực hiện tại Việt Nam. Hồ sơ kèm Bản mô tả quy trình sản xuất thực tế, nên trình bày song ngữ Việt Anh để đối chiếu với Ô số 9.
Việc xác nhận chỉ đơn thuần ghi nhận công đoạn sản xuất, không có hàm ý hàng có xuất xứ hay không. Chứng từ nguyên liệu đi theo nguồn: tờ khai nhập khẩu hoặc hoá đơn, hợp đồng mua trong nước.
Lô hàng không qua công đoạn sản xuất hay gia công nào tại Việt Nam. Nội dung khai báo phản ánh đúng cơ cấu nguồn hàng, không rút gọn về một nguồn duy nhất.
Lấy bảng sáu mẫu câu bắt buộc của Quy chế tại covcci.com.vn; sử dụng nguyên văn hoặc kết hợp, không tự diễn đạt lại và không chép từ hồ sơ cũ.
Nội dung tại Ô số 9 trên Giấy chứng nhận phải khớp từng ký tự với Ô số 13 trên Đơn đề nghị. Chênh lệch giữa hai ô là lỗi bị trả hồ sơ nhiều nhất.
Nếu hoá đơn ghi theo kiện còn tờ khai ghi theo kilôgam, bổ sung Phiếu đóng gói để thể hiện cách quy đổi.
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo mẫu VCCI được khai báo và theo dõi trên hệ thống COVCCI. Câu hỏi nghiệp vụ có thể gửi qua hai kênh hỗ trợ dưới đây.
(Nguồn tin: )