Cẩm nang C/O

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG XÁC NHẬN TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN (CERTIFICATE) MẪU X CỦA VCCI

Dành cho doanh nghiệp xin Giấy chứng nhận (Certificate) - Mẫu X của VCCI với các nội dung khác nhau

Mẫu Giấy chứng nhận của VCCI (định danh trên hệ thống COMIS là mẫu X) xin tham khảo tại đây

Nội dung khai báo tại ô số 9 của Mẫu X được quy định như sau:

1. Trường hợp hàng hóa có C/O hoặc không có C/O từ nước khác vào Việt Nam

1.1. Xác nhận 
hàng hóa có xuất xứ từ nước khác (có C/O) nhập khẩu vào Việt Nam sau đó tái xuất
:

 

Trường hợp cụ thể

Nội dung chứng nhận

Hàng hóa đó không trải qua bất kỳ công đoạn gia công nào tại Việt Nam

Chúng tôi khai báo rằng hàng hóa được mô tả ở trêncó xuất xứ từ(Nhật/Trung Quốc)được nhập khẩu vào Việt Nam và sau đó được tái xuất sang(Đức).

We declare that goods mentioned above of (tên quốc gia)origin are imported into Vietnam and then re-exported to(tên quốc gia).”

Hàng hóa đó trải qua các công đoạn gia công tại Việt Nam

Chúng tôi khai báo rằng hàng hóa được mô tả ở trên có xuất xứ từ(tên quốc gia)nhập khẩu vào Việt Nam và được gia công các công đoạn tại Việt Nam:liệt kê các công đoạn,sau đó được tái xuất sang(tên quốc gia).

We declare that goods mentioned above of (the name of country)origin imported into Vietnam are carried out the following stages in Vietnam: ..., and then exported to(the name of country).”

 

***Trường hợp đặc biệt:

Đối với mặt hàng thép, tên nguyên liệu dùng để sản xuất và nhà máy sản xuất cần được thể hiện rõ (áp dụng từ ngày 10 tháng 8 năm 2018)

Chúng tôi khai báo rằnghàng hóa được mô tả ở trên được sản xuất từ (tên nguyên liệu) xuất xứ của (tên quốc gia)được nhập khẩu vào Việt Nam và được gia công qua các công đoạn:… (liệt kê các công đoạn)tại (tên công ty sản xuất), và sau đó chúng được xuất khẩu tới (tên quốc gia).

“We declare that goods mentioned above are manufactured from (thename of materials) of (the name of country) origin importing to Vietnam and carried out the following stages: … in (the name of manufacturer), and then they are exported to (the name of country).”


1.2. Xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ nước khác (không có C/O) nhập khẩu vào Việt Nam sau
đó tái xuất:

 

Trường hợp cụ thể

Nội dung chứng nhận

Hàng hóa đó không trải qua bất kỳ công đoạn gia công nào tại Việt Nam

Chúng tôi khai báo rằng hàng hóa được mô tả ở trên được nhập khẩu từ(tên quốc gia)vào Việt Nam và sau đó được tái xuất sang(tên quốc gia).

We declare that goods mentioned above are imported from(the name of country)into Vietnam and then re-exported to (the name of country).”

Hàng hóa đó trải qua các công đoạn gia công đơn giản tại Việt Nam

Chúng tôi khai báo rằng hàng hóa được mô tả ở trên được nhập khẩu từ(tên quốc gia)vào Việt Nam và được gia công các công đoạn tại Việt Nam:liệt kê các công đoạn,sau đó được tái xuất sang(tên quốc gia).

We declare that goods mentioned above are imported from(the name of country)into Vietnam and carried out the following stages in Vietnam: ..., and then exported to (the name of country y).”

Đối với các trường hợp sản phẩm được sản xuất từ nhiều nguyên liệu, bộ phận, linh kiện (từ 2 linh kiện, bộ phận trở lên), trong đó một số được nhập khẩu từ nước khác và/hoặc một số được mua bán trong nước nhưng quá trình sản xuất không đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ

Chúng tôi khai báo rằnghàng hóa được mô tả ở trên được thực hiện qua cáccông đoạn tại Vietnam:liệt kê các công đoạntừ các nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài và/hoặc mua bán tại Việt Nam,sau đó đượcxuất khẩu tới(tên nước).

“We declare that goods mentioned above are carried out the following stages in Vietnam: , and then they are exported to (the name of country), and the materials in the manufacture of goods mentioned above were imported from foreign countries and/or purchased in Vietnam.”


*
** Trường hợp đặc biệt:

Đối với mặt hàng thép, tên nguyên liệu dùng để sản xuất và nhà máy sản xuất cần được thể hiện rõ (áp dụng từ ngày 10 tháng 8 năm 2018)

Chúng tôi khai báo rằnghàng hóa được mô tả ở trên được sản xuất từ (tên nguyên liệu)nhập khẩu từ (tên quốc gia)vào Việt Nam và được gia công qua các công đoạn:… (liệt kê các công đoạn)tại (tên công ty sản xuất), và sau đó hàng hóa được xuất khẩu tới (tên quốc gia).

“We declare that goods mentioned above are manufactured from (thename of materials) importing from (the name of country) to Vietnam and carried out the following stages:… in (the name of manufacturer), and then they are exported to (the name of country).”



2. Trường hợp xác nhận hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ ưu đãi hoặc không ưu đãi:

Trường hợp cụ thể

Nội dung chứng nhận

Xác nhận sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ ưu đãi, không ưu đãi trên Giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

* Trường hợp này, sản phẩm phải giải trình để đáp ứng các quy định xuất xứ như C/O thông thường

Chúng tôi khai báo rằng hàng hóa được mô tả ở trên:đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ ưu đãi GSP của EU [hoặc tên nước cho hưởng khác) để cấp C/O mẫu A;

Hoặc:

... đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ không ưu đãi để cấp C/O mẫu B của Việt Nam.

We declare that goods mentioned above are qualified for EU’s GSP requirements of C/O Form A.

Or:

... are qualified for non-preferential origin requirements of Vietnam’s Form B


Các trường hợp để đề nghị cấp xác nhận trên Giấy chứng nhận
của VCCI bao gồm:

- Doanh nghiệp chỉ yêu cầu Giấy chứng nhận, không cần cấp C/O;

- Là căn cứ để cấp C/O cho sản phẩm khác;

- Thường áp dụng cho các trường hợp doanh nghiệp trong khu công nghiệp và khu chế xuất (KCN/KCX) xuất hàng hóa vào Kho ngoại quan hoặc Kho ngoại quan xuất hàng hóa đến các doanh nghiệp khác, trong đó không có yêu cầu C/O mà chỉ cần Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp C/O cho các sản phẩm tiếp theo hay các dự án mua bán trong nước thay thế hàng nhập khẩu.

Lưu ý: Việc cấp C/O vẫn áp dụng cho trường hợp hàng được xuất khẩu vào KCN/KCX như C/O cấp cho hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang nước khác

 

3. Trường hợp hàng hóa được mua bán trong nước:

Trường hợp cụ thể

Nội dung chứng nhận

3.1. Xác nhận hàng hóa được mua bán trong nước

Chúng tôi khai báo rằnghàng hóa được mô tả ở trên được (tên công ty) bán cho (tên công ty).

“We declare that (the name of company) sells the above-mentioned goods to (the name of company).”

3.2. Xác nhận hàng hóa được mua bán trong nước để xuất khẩu

 

Đối với hàng hóa được mua bán trôi nổi trên thị trường

Chúng tôi khai báo rằnghàng hóa được mô tả ở trên được mua bán tại Việt Nam và sau đó được xuất khẩu tới (tên nước).

“We declare that goods mentioned above are purchased in Vietnam and then are exported to (the name of country)”

Đối với hàng được mua từ nhiều nguồn trong nước (như vừa nhập khẩu vừa mua tại thị trường Việt Nam) thì phải có bảng kê đính kèm

Chúng tôi khai báo rằnghàng hóa được mô tả ở trên theo bảng kê đính kèm được mua bán tại Việt Nam và sau đó được xuất khẩu tới (tên nước).

“We declare that goods mentioned above as the attached document are purchased in Vietnam and then are exported to (the name of country).”

 

(Nguồn tin: COVCCI)